Luận văn: Hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng, HOT, 9đ

Please download to get full document.

View again

All materials on our website are shared by users. If you have any questions about copyright issues, please report us to resolve them. We are always happy to assist you.
 0
 
  Download luận văn thạc sĩ với đề tài: Nghiên cứu cơ sở pháp lý và thực tiễn về hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng tại thành phố Hải Phòng, cho các bạn làm luận văn tham khảo
Share
Transcript
  • 1. Lời cảm ơn Luận văn thạc sỹ khoa học chuyên ngành Quản lý môi trường “Nghiên cứu cơ sở pháp lý và thực tiễn về hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng tại thành phố Hải Phòng”đã được hoàn thành vào tháng 11/2015. Để hoàn thành được luận văn, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Chu Hồi, giáo viên hướng dẫn trực tiếp, người đã tận tình chỉ bảo cho việc định hướng cũng như hoàn thiện luận văn và đồng thời tạo mọi điều kiện để tôi đạt được kết quả tốt nhất. Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Khoa Môi trường nói chung và các thầy cô trong Bộ môn Quản lý Môi trường đã tận tâm hướng dẫn, truyền dạy cho tôi kiến thức, phương thức tiếp cận những kiến thức trong suốt quả trình học tập tại khoa, tạo nền tảng kiến thức để tôi đạt kết tốt trong quá trình học tập và làm việc. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình làm luận văn để tôi hoàn thành tốt mọi công việc. Học viên cao học Nguyễn Thị Minh Hải
  • 2. i MỤC LỤC MỤC LỤC...................................................................................................................i Bảng ký hiệu các chữ viết tắt ..................................................................................iv Danh mục các bảng biểu...........................................................................................v Danh mục các hình vẽ...............................................................................................v MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1 1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài..............................................................................1 2. Mục tiêu luận văn ................................................................................................2 3. Cấu trúc của luận văn ..........................................................................................3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ.....................................................................4 1.1. Một số khái niệm liên quan ..............................................................................4 1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu....................................................................7 1.2.1. Vị trí địa lý .................................................................................................7 1.2.2. Dân số.........................................................................................................8 1.2.3. Khí hậu .......................................................................................................8 1.2.4. Đặc điểm địa hình.......................................................................................8 1.2.5. Tài nguyên thiên nhiên.............................................................................10 1.2.6. Chế độ thủy văn, hải văn..........................................................................11 1.2.7. Đặc điểm địa hình địa chất đáy biển ........................................................12 1.2.8. Các hệ sinh thái đặc biển của Hải Phòng .................................................13 1.3. Tổng quan về hoạt động đổ thải chất liệu nạo vét luồng cảng .......................13 1.3.1. Tổng quan quản lý hoạt động đổ thải trên biển của thế giới....................13 1.3.1.1. Mô hình quản lý bãi chứa chất thải trên biển và quản lý hoạt động đổ thải chất thải trên biển của Mỹ...........................................................................14 1.3.1.2. Mô hình quản lý bãi chứa chất thải trên biển và quản lý hoạt động đổ thải chất thải trên biển của Ireland .....................................................................17 1.3.1.3. Mô hình quản lý bãi chứa chất thải trên biển và quản lý hoạt động đổ thải chất thải trên biển của Canada.....................................................................18 1.3.1.4. Mô hình quản lý bãi chứa chất thải trên biển và quản lý hoạt động đổ thải chất thải trên biển của Trung Quốc .............................................................19
  • 3. ii 1.3.1.5. Kinh nghiệm của quốc tế trong quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét trên biển........................................................................................................23 1.3.2. Tổng quan quản lý hoạt động nạo vét luồng cảng tại Việt Nam..............28 1.3.2.1. Nhu cầu thực tế về đổ thải trên biển tại Việt Nam................................28 1.3.2.2. Thực trạng việc quản lý hoạt động đổ thải nạo vét tại Việt Nam .........31 1.4. Các tác động của hoạt động nạo vét, duy tu các tuyến luồng.........................36 1.4.1. Tác động tích cực .....................................................................................36 1.4.2. Các tác động tiêu cực của công tác nạo vét..............................................37 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU40 2.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................40 2.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................40 2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................40 2.3.1. Phương pháp kế thừa, tổng hợp tài liệu....................................................40 2.3.2. Phương pháp khảo sát thực tế ..................................................................41 2.3.3. Phương pháp chuyên gia ..........................................................................41 2.3.4. Phương pháp tiếp cận hệ thống ................................................................42 2.3.5. Phương pháp so sánh................................................................................42 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................................44 3.1. Cơ sở pháp lý quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét ở Hải Phòng .........44 3.1.1. Các quy định quốc tế về hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét.....................44 3.1.2. Các quy định chung về hoạt động nhận chìm (đổ thải) trong các quy định quốc tế ................................................................................................................46 3.1.3. Các quy định chung về Quy trình đánh giá để cấp phép cho đổ, thải chất thải tại bãi chứa chất thải trên biển.....................................................................48 3.1.4. Cơ sở thực thi luật pháp quốc tế về quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét trên biển tại Việt Nam ..................................................................................50 3.1.5. Các quy định pháp lý liên quan đến việc quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét .........................................................................................................51 3.2. Cở cở thực tiễn cho quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét của Hải Phòng..60 3.2.1. Nhu cầu về nạo vét và đổ thải chất nạo vét của Hải Phòng .....................60 3.2.2. Thực trạng quản lý hoạt động nạo vét của Hải Phòng .............................66
  • 4. iii 3.3. Đề xuất giải pháp cho việc quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét.......66 3.3.1. Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét trên biển..............................................................................................................66 3.3.2. Xây dựng kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét trên biển. ................................................................................................68 3.3.3. Đề xuất mô hình quản lý việc giám sát quản lý việc đổ thải chất nạo vét trên biển..............................................................................................................69 3.3.4. Đề xuất các nội dung quy định về quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng dựa trên quy định của Nghị định thư 1996......................................71 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................85 1. Kết luận..............................................................................................................85 2. Kiến nghị............................................................................................................86
  • 5. iv Bảng ký hiệu các chữ viết tắt EPA : Environmental Protection Agency (Cơ quan bảo vệ môi trường); IMO : International Maritime Organization (Tổ chức hàng hải Quốc tế); ĐMC : Đánh giá môi trường chiến lược; ĐTM : Đánh giá tác động môi trường; QLNN : Quản lý nhà nước; QPPL : Quy phạm pháp luật; TNMT : Tài nguyên môi trường. UBND : Ủy ban nhân dân
  • 6. v Danh mục các bảng biểu Bảng 1. 1. Danh sách quyết định về quy hoạch chi tiết các nhóm cảng biển...........30 Bảng 1. 2. Khối lượng nạo vét các luồng cảng hàng hải năm 2015..........................31 Bảng 3. 1. Rà soát các quy định về đổ thải, nhận chìm trên biển của Việt Nam......54 Bảng 3. 2. Bảng so sánh thực hiện các quy định quốc tế về đổ thải vật liệu nạo vét trên biển tại Việt Nam...............................................................................................56 Bảng 3. 3. Vị trí và khối lượng đổ chất nạo vét của luồng Hải Phòng .....................61 Danh mục các hình vẽ Hình 1.1. Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng....................................................7 Hình 1.2. Các Bang đã cấp phép chất thải trên biển của Mỹ đến năm 2000 ............16 Hình 1.3.Hình ảnh các vị trí nhận chìm trên biển của Ireland năm 2008 .................18 Hình 3.1.Khung đánh giá chất thải theo Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm biển do nhận chìm chất thải và các chất khác năm 1972 và Nghị định thư 1996..................49 Hình 3.2.Thực trạng công tác duy tu và đổ VLNV luồng Hải Phòng, Phà Rừng.....64 Hình 3.3. Bản đồ vị trí Cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng.........................................64
  • 7. 1 MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài Hải Phòng là thành phố ven biển với đường bờ biển dài khoảng 125 km, có 5 cửa sông chính chảy ra biển và một vùng biển rộng ra tới đảo Bạch Long Vĩ giữa vịnh Bắc Bộ. Đặc biệt, phía bắc Đồ Sơn tồn tại một hệ cửa sông hình phễu Bạch Đằng với các cửa sông ăn sâu vào nội địa, và có trên 400 đảo lớn nhỏ, chủ yếu là đảo đá vôi rất đa dạng về cảnh quan, hệ sinh thái, tài nguyên sinh vật, phi sinh vật,... Đó là tiền đề cho thành phố Hải Phòng phát triển kinh tế biển, kinh tế dựa vào bảo tồn thiên nhiên biển - đảo và có lợi thế để phát triển cảng. Chính vì thế, trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Hải Phòng luôn được xem là thành phố cảng, là cửa chính ra biển của thủ đô Hà Nội và của miền Bắc, là trung tâm nghề cá, trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, là cực tăng trưởng quan trọng trong Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, cũng như đông bắc Việt Nam. Tuy nhiên, Hải Phòng đang phải đối mặt với các thách thức về phát triển kinh tế bền vững, trước hết là sự phát triển chưa bền vững hệ thống cảng của thành phố liên quan đến sự phát triển “nóng” và thiếu quy hoạch không gian vùng ven biển hợp lý. Hậu quả là tình trạng xói lở và sa bồi các luồng tàu ra vào cảng Hải Phòng gia tăng, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế. Từ cuối thế kỷ XIX, cảng Hải Phòng từng là cảng biển lớn nhất nước ta, song, kể từ 1987 trở lại đây, luồng tàu vào cảng Hải Phòng đã bị sa bồi mạnh làm mất đi vị thế hàng đầu của một cảng cửa ngõ tầm cỡ quốc gia và khu vực. Trước đây, hệ thống luồng lạch vùng cửa sông hình phễu Bạch Ðằng và Cửa Cấm thường xuyên bảo đảm cho tàu vạn tấn ra vào an toàn mà khối lượng nạo vét luồng chỉ có hơn 1 triệu m3 /năm [14]. Tuy nhiên, hơn chục năm qua lượng đất nạo vét thường xuyên gấp từ 3 đến 5 lần, mà luồng vẫn cạn (từ 3,5 đến 4 mét) khiến cho tàu vạn tấn buộc phải chuyển tải hàng từ xa vào cảng. Vì thế, khai mở luồng tàu mới qua Lạch Huyện là điều tất yếu của việc cải tạo, mở rộng hệ thống cảng Hải Phòng ra phía biển trong những năm gần đây [13].
  • 8. 2 Liên quan đến việc phát triển Cảng cửa ngõ Quốc tế Lạch Huyện và duy trì hoạt động ‘bình thường’ cho hệ thống cảng Hải Phòng hiện tại, phải nạo vét luồng cảng đến khoảng 3 triệu tấn hàng năm. Với một lượng chất nạo vét lớn như vậy, việc quản lý hoạt động nạo vét và đổ thải chất nạo vét đang là một vấn khó khăn vì những quy định về lĩnh vực này ở trong nước còn rất ít. Luật Tài nguyên, Môi trường biển và hải đảo (ban hành ngày 25 tháng 6 năm 2015) mới có quy định ‘khung’ về ‘Nhận chìm ở biển’ tại Chương VI, Mục 3, các Điều 57-63. Theo đó ‘Chất nạo vét’ luồng cảng hoặc do thi công cảng biển sinh ra về bản chất là một loại “Chất nhận chìm”và giao “Chính phủ quy định Danh mục vật, chất được nhận chìm ở biển”[22]. Việc thiếu các quy định cụ thể khiến các cơ quan liên quan về quản lý môi trường biển lúng túng khi hướng dẫn, đánh giá chất/vật nạo vét và bãi chứa chất/vật nạo vét luồng cảng để quyết định việc cho phép đổ thải/nhận chìm, cũng như lúng túng khi kiểm tra, giám sát các hoạt động nạo vét, vận chuyển, đổ thải tại bãi chứa trên biển. Vì vậy, việc chọn đề tài luận văn: “Nghiên cứu cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng tại thành phố Hải Phòng”có ý nghĩa cả về mặt thực tiễn và lý luận. Từ trường hợp nghiên cứu ở hệ thống cảng Hải Phòng, học viên sẽ đề xuất một số giải pháp mang tính pháp lý phù hợp nhằm bảo vệ môi trường cảng Hải Phòng và nhân rộng cho các vùng cảng tương tự ở ven biển nước ta. 2. Mục tiêu luận văn Luận văn được thực hiện nhằm đạt các mục tiêu cơ bản sau đây: - Có được cơ sở pháp lý và thực tiễn trong nước, quốc tế trong quản lý hoạt động đổ thải, nhận chìm ở biển. - Khái quát được tình hình quản lý hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng ở thành phố Hải Phòng. - Đề xuất được một số giải pháp tăng cường quản lý hiệu quả hoạt động đổ thải chất nạo vét luồng cảng ở thành phố Hải Phòng.
  • 9. 3 3. Cấu trúc của luận văn Luận văn gồm 3 chương: Mở đầu Chương 1: Tổng quan vấn đề Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Chương 3: Kết quả nghiên cứu Kết luận và kiến nghị Tài liệu tham khảo Phụ lục
  • 10. 4 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ 1.1. Một số khái niệm liên quan (1)Nhận chìm: Thuật ngữ “nhận chìm” được xác định trong Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển năm 1982 (gọi tắt là Công ước Luật biển 1982), Công ước Luân Đôn 1972 và Nghị định thư Luân Đôn 1996. Trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam đã đưa ra định nghĩa về thuật ngữ này cụ thể “Nhận chìm ở biển là sự đánh chìm hoặc trút bỏ có chủ định xuống biển các vật, chất được nhận chìm ở biển theo quy định của Luật này” [22] nhưng chưa cụ thể. Vì vậy, Luận văn sử dụng khái niệm “nhận chìm” theo Công ước Luật biển 1982, Công ước Luân Đôn 1972 và Nghị định thư Luân Đôn 1996. “Nhận chìm” có nghĩa là: i. Bất kỳ sự đổ, thải có ý thức nào xuống biển các chất thải hoặc các chất khác từ các tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hoặc các công trình nhân tạo khác ở biển. ii. Bất kỳ sự đánh chìm nào của tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hoặc các công trình nhân tạo khác ở biển. Việc nhận chìm không bao gồm: i. Việc đổ, thải các chất thải hoặc các chất khác được sản sinh trực tiếp hoặc gián tiếp trong việc khai thác bình thường của tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hoặc các công trình khác trên biển, cũng như các thiết bị của chúng, ngoại trừ các chất thải hoặc các chất khác được chuyên chở hoặc chuyển tải trên các tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hoặc các công trình khác bố trí ở biển được dùng để đổ thải các chất đó, trên các tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hay các công trình đó tạo ra; ii. Việc tàng chứa các chất với mục đích không phải chỉ là để đổ, thải chúng với điều kiện là việc tàng chứa này không đi ngược lại những mục đích của Công ước Luân Đôn 1972 và Nghị định thư Luân Đôn 1996.
  • 11. 5 Việc đổ, thải các chất thải hoặc các chất khác phát sinh trực tiếp từ hoặc liên quan đến việc khai thác, thăm dò và quá trình chế biến tài nguyên khoáng sản lòng đất dưới đáy biển ngoài khơi không áp dụng các quy định của Công ước Luân Đôn 1972 và Nghị định thư Luân Đôn 1996. Ngoài ra, Nghị định thư Luân Đôn 1996 mở rộng phạm vi điều chỉnh để quản lý hoạt động nhận chìm để cấm "thiêu hủy trên biển" đối với quá trình đốt cháy trên tàu, dàn nổi hoặc cấu trúc nhân tạo khác trên biển, đối với chất thải hoặc chất khác với mục đích đổ, thải nó một cách thận trọng bằng cách thiêu hủy bằng nhiệt. (2)Vật liệu nạo vét: là trầm tích (sa bồi) lầy từ dưới mặt nước trước khi được đổ vào đại dương. (3)Nạo vét: là điều cần thiết để duy trì hoạt động hàng hải tại các cảng, bến cảng, bến du thuyền và đường thuỷ nội địa, đối với sự phát triển của các thiết bị cảng, vì giảm nhẹ lũ lụt, và để loại bỏ các trầm tích từ cấu trúc, lưu vực và cửa hút nước [8]. (4)Bãi chứa chất thải: Trong các văn bản QPPL của Việt Nam hiện nay chưa có định nghĩa hay khái niệm về bãi chứa chất thải trên biển. Tổng hợp các tài liệu của Công ước Luân Đôn 1972 và Nghị định thư Luân Đôn 1996 cũng như các quy định của quốc tế về xác định khu vực vị trí trên biển. Luận văn đã xác định khái niệm về bãi chứa chất thải trên biển như sau: Bãi chứa chất thải trên biển (còn có thể gọi là điểm nhận chìm trên biển- dumping site) là khu vực có diện tích nhất định đã được xác định trên biển để đổ thải chất thải và vật chất khác (có các tọa độ để xác định chính xác về vị trí, khu vực này trên hải đồ, có các biển báo, dấu hiệu hàng hải để nhận dạng) do cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá và cấp phép cho đổ thải tại đó theo những quy định và điều kiện cụ thể được ghi trong giấy phép [29][30]. Công ước Luân Đôn 1972 và Nghị định thư Luân Đôn 1996 quy định cơ quan có thẩm quyền cần xem xét, đánh giá, xác định bãi chứa chất thải trên biển
  • 12. 6 nhằm cho phép đổ thải để nhận chìm vào đó không những đối với chất thải mà còn đối với tất cả các vật, chất khác được đề xuất xin cấp phép nhận chìm. Bãi chứa chất thải trên biển (điểm nhận chìm trên biển) cũng có thể dùng để đổ thải một loại chất thải, vật, chất nhất định nào đó hay để đổ thải nhiều loại vật, chất khác nhau và cấp cho một hay nhiều giấy phép,… (5)Cảng, cầu cảng: Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hoá, đón trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác [15]. (6)Luồng cảng biển: Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu biển và các phương tiện thuỷ khác ra, vào cảng biển an toàn [15]. Hoạt động đổ thải vật liệu nạo vét theo quy định cũng là một hoạt động của nhận chìm ở biển.
  • 13. 7 1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu 1.2.1. Vị trí địa lý Hình 1.1. Bản đồ hành chính thành phố Hải Phòng Hải Phòng là thành phố ven biển, nằm phía Đông miền duyên hải Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 102 km, phía Bắc và Đông Bắc giáp Quảng Ninh, phía Tây Bắc giáp Hải Dương, phía Tây Nam giáp Thái Bình và phía Đông là bờ biển chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam từ phía Đông đảo Cát Hải đến cửa sông Thái Bình. Là nơi hội tụ đầy đủ các lợi thế về đường biển, đường sắt, đường bộ và đường hàng không, giao lưu thuận lợi với các tỉnh trong cả nước và các quốc gia trên thế giới. Do có cảng biển, Hải Phòng giữ vai trò to lớn đối với xuất nhập khẩu của vùng Bắc Bộ, tiếp nhận nhanh các thành tựu khoa học - công nghệ từ nước ngoài để rồi lan tỏa chúng trên phạm vi rộng lớn từ bắc khu Bốn cũ trở ra. Cảng biển Hải Phòng cùng với sự xuất hiện của cảng Cái Lân (Quảng Ninh) với công suất vài chục triệu tấn tạo thành cụm cảng có quy mô ngày càng lớn góp phần đưa hàng hóa của Bắc
  • 14. 8 Bộ đến các vùng của cả nước, cũng như tham gia dịch vụ vận tải hàng hoá quá cảnh cho khu vực Tây Nam Trung Quốc [1]. 1.2.2. Dân số Hải Phòng bao gồm 15 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 7 quận (Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Kiến An, Hải An, Đồ Sơn, Dương Kinh), 8 huyện (An Dương, An Lão, Bạch Lon
  • Related Search
    Similar documents
    View more
    We Need Your Support
    Thank you for visiting our website and your interest in our free products and services. We are nonprofit website to share and download documents. To the running of this website, we need your help to support us.

    Thanks to everyone for your continued support.

    No, Thanks
    SAVE OUR EARTH

    We need your sign to support Project to invent "SMART AND CONTROLLABLE REFLECTIVE BALLOONS" to cover the Sun and Save Our Earth.

    More details...

    Sign Now!

    We are very appreciated for your Prompt Action!

    x